Cách tính thuế và thuế nhập khẩu tại Việt Nam
Cách tính thuế và thuế nhập khẩu tại Việt Nam: Nhập khẩu vào Việt Nam đang tăng đều hàng năm. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin chi tiết về cách tính thuế và thuế nhập khẩu tại Việt Nam.






7 sự thật chính về nhập khẩu vào Việt Nam
Trước khi tìm hiểu về thuế nhập khẩu tại Việt Nam, dưới đây là tổng quan nhanh về một số điểm cần thiết bạn nên biết về nhập khẩu vào Việt Nam:
# 1 Vào tháng 5 năm 2017, nhập khẩu vào Việt Nam đạt mức cao nhất mọi thời đại gần 18,5 tỷ đô la Mỹ trong một tháng, theo Trading Economics.
# 2 Để nhập khẩu về Việt Nam, bạn cần phải có doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tại Việt Nam. Một lựa chọn khác sẽ là sử dụng một nhà nhập khẩu dịch vụ ghi âm .
# 3 Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp nhập khẩu tối đa 100% vốn nước ngoài.

# 4 Không có yêu cầu về vốn tối thiểu đối với các doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam. Tuy nhiên, bạn cần đảm bảo rằng nó tuân thủ các khoản thu và chi.
# 5 Bạn không cần phải xin giấy phép nhập khẩu riêng, Giấy phép đầu tư mà bạn nhận được trong quá trình thành lập doanh nghiệp sẽ cho phép xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, bạn sẽ cần có giấy phép kinh doanh nếu muốn tham gia bán buôn/bán lẻ tại Việt Nam.
# 6 Một số sản phẩm, ví dụ như mỹ phẩm , thực phẩm bổ sung, các sản phẩm từ sữa, yêu cầu đăng ký bổ sung.
# 7 Một số sản phẩm, ví dụ như đồ cũ và báo, không được phép nhập khẩu về Việt Nam.

Thuế nhập khẩu tại việt nam
Hầu hết hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam đều phải chịu thuế. Thuế suất khác nhau, tùy thuộc vào loại sản phẩm bạn muốn nhập khẩu. Cần lưu ý rằng hàng tiêu dùng, đặc biệt là hàng xa xỉ như ô tô, rượu và thuốc lá phải chịu thuế nhập khẩu cao hơn so với nguyên liệu, thiết bị và máy móc được sử dụng để sản xuất.
Thuế nhập khẩu phải được thanh toán trước khi thông quan vì hàng hóa của bạn sẽ không được xuất xưởng. Việc thanh toán chậm sẽ có nguy cơ thành công trong việc thông quan đúng hạn và hơn nữa, nó cũng có thể dẫn đến chi phí cao hơn.

Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Ngoài thuế nhập khẩu, hàng hóa đưa về Việt Nam còn phải chịu thuế giá trị gia tăng (VAT). Thuế suất VAT là 0%, 5% hoặc 10%. Một số sản phẩm, ví dụ như hàng hóa cần thiết nhưng không sản xuất được ở Việt Nam thậm chí có thể được miễn thuế GTGT.
Hiện tại, thuế giá trị gia tăng đang được thảo luận ở Việt Nam để nâng tối đa lên 12%. Tuy nhiên, nó vẫn chưa được xác nhận. Ví dụ về một số hàng hóa và mức thuế xuất của nó:
- 0%: Máy móc chưa sản xuất được ở Việt Nam, dạy nghề, dạy nghề theo quy định của pháp luật, viện trợ nhân đạo, v.v.
- 5%: Thiết bị y tế, đường, máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp, nước sạch, thực phẩm tươi sống, v.v.
- 10%: Thuế suất thuế GTGT tiêu chuẩn áp dụng đối với hàng hóa không được hưởng 0% hoặc chịu thuế GTGT 5%

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Một số mặt hàng tiêu dùng được xếp vào hàng xa xỉ và một khoản thuế bổ sung sẽ được áp dụng cho những sản phẩm đó. Thuế tiêu thụ đặc biệt hay còn được gọi là thuế xa xỉ áp dụng cho một số hàng hóa nhập khẩu, ví dụ như đồ uống có cồn, sản phẩm thuốc lá và sản phẩm dầu mỏ.
Thuế suất thuế TTĐB bắt đầu từ 7% và có thể hơn 100% đối với một số sản phẩm như ô tô có dung tích động cơ lớn hơn. Ví dụ, xăng E10 bị đánh thuế 7%, thuốc lá chịu thuế TTĐB 70% đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018. Tuy nhiên, bắt đầu từ tháng 1 năm 2019, thuế sẽ tăng lên 75%, theo Luật số 70/2014 / QH13.

Thuế bảo vệ môi trường (EPT)
EPT là loại thuế đánh vào các sản phẩm có tác hại đến môi trường. Theo Luật số 57/2010/QH12, các mặt hàng như túi ni lông, xăng dầu, than đá, ... phải chịu thuế bảo vệ môi trường. Thuế suất được tính dựa trên số tiền nộp trên một đơn vị. Ví dụ, túi nhựa phải chịu 30.000-50.000 đồng (~ 1,32-2,2 đô la Mỹ) EPT cho mỗi kg.
Miễn thuế tại Việt Nam
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
Vì Việt Nam là thành viên của Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), thuế nhập khẩu nội vùng đối với một số sản phẩm thay đổi trong khoảng 0-5% . Điều này liên quan đến các sản phẩm như: Thịt và cá, Gia súc, Rau, Sữa và kem, Máy móc nông nghiệp.

Nhận xét
Đăng nhận xét